Tiện ích

 

 

T7, 27/06/2020, 02:28 Sáng
  • Click để copy

Hợp đồng thuê nhà đơn giản và đầy đủ pháp lý | Cập nhật mới nhất năm 2020

Hợp đồng thuê nhà là văn bản quan trọng thể hiện thiện chí, sự thoả thuận giữa người thuê và người cho thuê nhà liên quan đến mục đích cho thuê, giá thuê, nghĩa vụ cải tạo, sửa sang… 

Cách soạn hợp đồng cho thuê đơn giản, đầy đủ nội dung- Chi Nguyễn TV

1. Hợp đồng thuê nhà là gì?

Hợp đồng thuê nhà là một giấy tờ pháp lý được lập ra giữa bên có nhà cho thuê và bên cần đi thuê nhà. Theo đó, cả hai bên có quyền và nghĩa vụ thực hiện theo các điều khoản ghi trong hợp đồng. Bản hợp này có giá trị pháp lý và được pháp luật công nhận.

2. Mẫu hợp đồng thuê nhàhợp đồng thuê nhà

Quan hệ thuê và cho thuê là một trong những quan hệ pháp lý rất phổ biến ở các thành phố lớn như: Hà Nội và TP.HCM. Việc xác lập hợp đồng cho thuê là một cách cụ thể và chi tiết giúp bên thuê và bên cho thuê tránh được các rủi ro pháp lý hay tranh chấp có thể phát sinh trong thời gian cho thuê. Sau đây chúng tôi sẽ cung cấp đến các bạn mẫu đơn thuê nhà mới nhất theo quy định của pháp luật hiện hành: 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

…, ngày… tháng … năm…

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ 

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng.

Hôm nay, ngày… tháng… năm… chúng tôi gồm các bên: 

BÊN CHO THUÊ (BÊN A): …..

CMND số: ….. Ngày cấp: ….. Nơi cấp: …..

Nơi ĐKTT: …..

BÊN THUÊ (BÊN B): …..

CMND số: ….. Ngày cấp: ….. Nơi cấp: …..

Nơi ĐKTT: …..

Bên A và bên B sau đây được gọi chung là “hai bên” hoặc “các bên”.

Sau khi thảo luận, Hai bên thống nhất đi đến ký kết mẫu đơn cho thuê nhà (hợp đồng) với các điều khoản và điều kiện như sau: 

Điều I: Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở 

    1. Bên A đồng ý cho bên B thuê và bên B cũng đồng ý thuê nhà của bên A tại địa chỉ: ……. để làm nơi ở. 

Diện tích căn nhà: …..m2 

    1. Bên A cam kết quyền sử dụng căn nhà là tài sản sở hữu hợp pháp của bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê bên A sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. 

Điều II: Bàn giao và sử dụng diện tích thuê 

2.1. Thời gian bên A bàn giao tài sản thuê cho bên B vào ngày … tháng … năm …

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng tài sản thuê kể từ thời điểm được bên A bàn giao như quy định tại mục 2.1 nêu trên. 

Điều III: Thời hạn thuê 

Xem Thêm  Mẫu di chúc mới nhất 2020 và chi tiết cách viết

3.1. Bên A cam kết cho bên B thuê tài sản thuê với thời hạn là … năm (tính từ ngày bàn giao tài sản thuê) 

3.2 Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì bên A phải ưu tiên cho bên B thuê tiếp. 

Điều IV: Đặt cọc tiền thuê nhà 

4.1. Bên B sẽ giao cho bên A một khoản tiền là … VNĐ (bằng chữ ….) ngay sau khi ký kết hợp đồng. Đây là số tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng thuê nhà theo thoả thuận. 

4.2. Nếu bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước với bên A sẽ không được nhận lại tiền đặt cọc trước đó. 

Nếu bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước với bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại tiền cọc cho bên B và phải bồi thường thêm một khoảng bằng chính tiền đặt cọc. 

4.3. Tiền đặt cọc của bên B sẽ không được sử dụng thẻ thanh toán tiền thuê. Nếu bên B vi phạm hợp đồng làm phát sinh thiệt hại cho bên A thì bên A có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại. Mức phí bù đắp thiệt hại sẽ được các bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Khi đến thời điểm kết thúc hợp đồng, bên A sẽ hoàn lại cho bên B số tiền đặt cọc sau khi khấu trừ các chi phí khắc phục thiệt hại (nếu có). 

Điều V: Tiền thuê nhà 

5.1. Tiền thuê nhà đối với diện tích thuê nêu ở tại mục 1.1 Điều I là: …. VNĐ/tháng (bằng chữ: …)

5.2. Tiền thuê nhà sẽ không bao gồm chi phí sử dụng diện tích thuê. Mọi chi phí sử dụng bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh… do bên B theo khối lượng và công suất sử dụng thực tế hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước. 

Điều VI: Phương thức thanh toán 

Xem Thêm  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy, xe oto mới nhất hiện nay

Tiền thuê nhà và chi phí sử dụng được thanh toán 1 tháng/lần vào ngày … hàng tháng theo hình thức trả tiền mặt (chuyển khoản).

Điều VII: Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà 

7.1. Yêu cầu bên B thanh toán tiền thuê và các chi phí sử dụng đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong mau don hop dong thue nha. 

Yêu cầu bên B sửa chữa phần hư hỏng/thiệt hại cho lỗi của bên B gây ra.

7.2. Bàn giao diện tích cho bên B thuê theo đúng thời gian trong hợp đồng 

7.3. Đảm bảo việc cho thuê theo hợp đồng đúng với quy định của pháp luật 

7.4 Không xâm phạm trái phép đến tài sản của bên B. 

Điều VIII: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà 

8.1. Nhận bàn giao diện tích thuê đúng với thỏa thuận 

8.2. Được sử dụng nhà thuê làm nơi ở và các hoạt động hợp pháp khác 

8.3. Yêu cầu bên A sửa chữa những hư hỏng không do bên B gây ra. 

8.4. Thanh toán tiền đặt cọc, tiền thuê nhà theo đúng thời hạn quy định 

8.5. Trả lại diện tích thuê cho bên A sau khi hợp đồng thuê nhà chấm dứt. 

 

BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ 

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)